chỉ số IQ và phương pháp xác định phần 3

Công thc tính IQ:

 xem các phần trước

chỉ số IQ và phương pháp xác định

chỉ số IQ và phương pháp xác định phần 2

chỉ số IQ và phương pháp xác định phần 4

chỉ số IQ và phương pháp xác định phần 5

và rồi… EQ xuất hiện

Để tính toán chỉ số IQ, công thức ban đầu được lập nên là:

công thức tính IQ

Trong đó:

MA (Mental Age) là tuổi trí tuệ, tính bằng tháng, quy từ điểm trắc nghiệm.

CA (Chronological Age) là tuổi thực tế tính bằng tháng, theo thời gian sinh trưởng của mỗi người).

Thí dụ: Một nhi đồng tuổi đời tròn 8 năm, khi làm một test trí tuệ đạt được tuổi trí khôn tương đương trẻ em 10 tuổi, chỉ số thông minh của em bé này là:

IQ = 10 x 12 x 100 = 125

         8 x 12

Tuy nhiên, cách tính này đã bộc lộ nhược điểm là không đại diện được cho mọi lứa tuổi và mọi hình thái trí tuệ phức tạp của con người. Về sau, nhiều cách tính khác được đề nghị. Như Wechsler trong các trắc nghiệm trí tuệ dùng cho trẻ em và cho người lớn đã sử dụng điểm IQ chuyển hóa. Đây là loại điểm IQ chuyển đổi từ điểm số bài trắc nghiệm của một người sang loại thang đo tiêu chuẩn, dựa trên lý thuyết cho rằng những điểm số trắc nghiệm của một dân số người được phân bố bình thường, và thang này có điểm trung bình = 100 độ lệch tiêu chuẩn = 15. Công thức tính:

IQ = 100 + 15 Z

Z là điểm biến đổi từ điểm số bài trắc nghiệm theo công thức Z = X – µ   , trong đó µ và σ lần lượt là điểm trung bình và độ lệch tiêu chuẩn các bài làm của nhóm đông người chọn làm đại diện cho dân số.

Thí dụ: Khảo sát bằng test RAVEN (60 câu hỏi) trên một nhóm khoảng 2000 học sinh đại diện cho các học sinh lớp 8 TPHCM thu được điểm trung bình µ = 35,5 độ lệch tiêu chuẩn σ = 11,4. Học sinh Tuấn, lớp 8 làm bài test này đạt 48 điểm. Vậy IQ của Tuấn là bao nhiêu?

Giải: Đổi điểm của Tuấn ra Z = (48 – 35.5)/11.4 – 1.096

Suy ra IQ = 100 + 15 x 1.096 = 116

Dưới đây là bảng giải thích ý nghĩa từng nhóm điểm IQ và biểu diễn bằng đồ thị (các vùng dưới đường cong bình thường tính trên dân số rất lớn):

Bảng 1. Giải thích các loại IQ

Khoảng điểm IQ

Mô tả ý nghĩa

Tỷ lệ % trong dân số

40 – 55

Rất kém

0.13%

55 – 70

Chậm phát triển tâm thần

2,14%

70 – 85

Kém thông minh

13,59%

85 – 115

Trí tuệ bình thường

68,26%

115 – 130

Thông minh

13,59%

130 – 145

Trí thông minh cao (có tài)

2,14%

145 – 160

Thiên tài

0,13%

  Tuyến bình thường là đồ thị chỉ ra gần đúng có bao nhiêu phần trăm người trong dân số rơi vào mỗi hàng số IQ. Về mặt lý thuyết, nếu tất cả mọi người trên thế giới cùng làm một bài test, hầu hết sẽ có điểm nằm trong dãy “Trung bình”. Một phần nhỏ hơn trong dân số có điểm số nằm dưới hoặc phía trên trung bình. Các điểm số rất cao và rất bé là hiếm. Để phỏng định các tỷ lệ % này, xin dùng bảng Z đính kèm trong các sách thống kê.

Be the first to comment

Leave a Reply