Vòng loại world cup 2014

Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014

Tại vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2014, các đội tuyển bóng đá quốc gia và vùng lãnh thổ thuộc 6 liên đoàn châu lục sẽ tham dự vòng loại để chọn ra 31 đội vào vòng chung kết tới thi đấu tại Brasil với đội chủ nhà Brasil được vào thẳng. Cũng giống như hai mùa giải trước (2006 và 2010), đội đương kim vô địch Tây Ban Nha không còn được đặc cách vào thẳng vòng chung kết nữa mà vẫn phải tham dự vòng loại cùng với những đội bóng khác. 31 đội bóng còn lại được vào vòng chung kết sẽ được xác định sau khi 207 đội bóng đến từ sáu liên đoàn châu lục thành viên FIFA đá xong vòng loại.

Trong các thành viên của FIFABruneiBhutanGuam và Mauritanie không tham dự vòng loại,[1], và Nam Sudan gia nhập FIFA sau khi quá trình thẩm định bắt đầu và do đó không thể tham gia. Trận đấu đầu tiên của vòng loại, giữa Montserrat và Belize, diễn ra vào ngày 15 tháng 6 năm 2011 và tiền đạo Deon McCaulay của đội tuyển Belize ghi bàn thắng đầu tiên của vòng loại. Tổng cộng ban đầu có tất cả 824 trận đấu loại, nhưng do Bahamas và Mauritius bỏ cuộc nên chỉ còn 816 trận đấu loại.[2]

Vòng loại kết thúc vào ngày 20 tháng 11 năm 2013.

Các đội giành quyền vào vòng chung kết

Đội giành quyền tham dự World Cup

Đội không vượt qua vòng loại

Đội không giành quyền tham dự vòng loại World Cup

Đội không phải là thành viên của FIFA

Đội tuyểnTư cách qua vòng loạiNgày vượt qua vòng loạiSố lần tham dự vòng chung kếtLần gần đây nhấtThành tích tốt nhấtXếp hạng FIFA
Hiện tại(cập nhật 17/10/2013)
 BrasilChủ nhà30 tháng 10 năm 2007202010Vô địch (195819621970,19942002)11
 Nhật BảnNhất bảng B khu vực châu Á4 tháng 6 năm 201352010Vòng 16 đội (20022010)44
 ÚcNhì bảng B khu vực châu Á18 tháng 6 năm 201342010Vòng 16 đội (2006)57
 IranNhất bảng A khu vực châu Á18 tháng 6 năm 201342006Vòng 1 (197819982006)49
 Hàn QuốcNhì bảng A khu vực châu Á18 tháng 6 năm 201392010Hạng tư (2002)56
 Hà LanNhất bảng D khu vực châu Âu10 tháng 9 năm 2013102010Á quân (197419782010)8
 ÝNhất bảng B khu vực châu Âu10 tháng 9 năm 2013182010Vô địch (193419381982,2006)8
 Hoa KỳTop 3 khu vực Bắc Mỹ10 tháng 9 năm 2013102010Hạng ba (1930)13
 Costa RicaTop 3 khu vực Bắc Mỹ10 tháng 9 năm 201342006Vòng 16 đội (1990)31
 ArgentinaTop 4 khu vực Nam Mỹ10 tháng 9 năm 2013162010Vô địch (19781982)3
 BỉNhất bảng A khu vực châu Âu11 tháng 10 năm 2013122002Hạng tư (1986)5
 Thụy SĩNhất bảng E khu vực châu Âu11 tháng 10 năm 2013102010Vòng 16 đội (19341938,1954)7
 Đức[1]Nhất bảng C khu vực châu Âu11 tháng 10 năm 2013182010Vô địch (195419741990)2
 ColombiaTop 4 khu vực Nam Mỹ10 tháng 9 năm 201351998Vòng 16 đội (1990)4
 Nga[2]Nhất bảng F khu vực châu Âu15 tháng 10 năm 2013102002Hạng tư (1966)19
 Bosna và HercegovinaNhất bảng G khu vực châu Âu15 tháng 10 năm 20131N/AN/A16
 AnhNhất bảng H khu vực châu Âu15 tháng 10 năm 2013142010Vô địch (1966)10
 Tây Ban NhaNhất bảng I khu vực châu Âu15 tháng 10 năm 2013132010Vô địch (2010)1
 ChileTop 4 khu vực Nam Mỹ15 tháng 10 năm 201392010Hạng ba (1962)12
 EcuadorTop 4 khu vực Nam Mỹ15 tháng 10 năm 201332006Vòng 16 đội (2006)22
 HondurasTop 3 khu vực Bắc Mỹ15 tháng 10 năm 201332010Vòng 1 (19822010)34
 NigeriaThắng vòng 3 khu vực châu Phi16 tháng 11 năm 201352010Vòng 16 đội (19941998)33
 Côte d’IvoireThắng vòng 3 khu vực châu Phi16 tháng 11 năm 201332010Vòng 1 (20062010)17
 CameroonThắng vòng 3 khu vực châu Phi17 tháng 11 năm 201372010Tứ kết (1990)59
 GhanaThắng vòng 3 khu vực châu Phi19 tháng 11 năm 201332010Tứ kết (2010)23
 AlgérieThắng vòng 3 khu vực châu Phi19 tháng 11 năm 201342010Vòng bảng (19821986,2010)32
 Hy LạpThắng trận play-off khu vực châu Âu19 tháng 11 năm 201332010Vòng bảng (19942010)15
 Croatia[3]Thắng trận play-off khu vực châu Âu19 tháng 11 năm 201342006Hạng ba (1998)18
 Bồ Đào NhaThắng trận play-off khu vực châu Âu19 tháng 11 năm 201362010Hạng ba (1966)14
 PhápThắng trận play-off khu vực châu Âu19 tháng 11 năm 2013142010Vô địch (1998)21
 MéxicoThắng trận play-off CONCACAF v OFC20 tháng 11 năm 2013152010Tứ kết (19701986)24
 UruguayThắng trận play-off AFC v CONMEBOL20 tháng 11 năm 2013122010Vô địch (19301950)6
1 Từ năm 1954 đến 1990, Đức tham dự vòng chung kết giải vô địch bóng đá thế giới với tên gọi Tây Đức
2 Từ năm 1958 đến 1990, Nga tham dự vòng chung kết giải vô địch bóng đá thế giới với tên gọi Liên Xô
3 Từ năm 1930 đến 1990, Croatia tham dự vòng chung kết giải vô địch bóng đá thế giới với tên gọi Nam Tư

Phân bổ suất dự vòng chung kết

  • Châu Âu (UEFA): tranh 13 suất
  • Châu Phi (CAF): tranh 5 suất
  • Châu Á (AFC): tranh 4/5 suất (đấu vé vớt với CONMEBOL)
  • Châu Đại Dương (OFC): tranh 0/1 suất (đấu vé vớt với CONCACAF)
  • Bắc, Trung Mỹ và vùng Caribe (CONCACAF): tranh 3/4 suất (đấu vé vớt với OFC)
  • Nam Mỹ (CONMEBOL): tranh 4/5 suất (đấu vé vớt với AFC)

Tính đến ngày đăng ký cuối cùng (15 tháng 6 năm 2011), 203 trên 207 quốc gia và vùng lãnh thổ thành viên của FIFA đã đăng ký tham dự vòng loại. Bốn quốc gia không tham dự gồm BhutanBruneiGuam và MauritanieNam Sudan, dù mới gia nhập FIFA từ ngày 25 tháng 5 năm 2012 chưa được tham gia vòng loại.

Trận đấu đầu tiên diễn ra vào ngày 15 tháng 6 năm 2011 và trận đấu cuối cùng diễn ra vào ngày 20 tháng 11 năm 2013. Kết thúc vòng loại, có tổng cộng 2334 bàn thắng được ghi sau 816 trận đấu, do hai đội tuyển Bahamas và Mauritius bỏ cuộc [3][4].

World Map FIFA2.svg
Liên đoànSố đội tham giaSố đội vượt qua vòng loạiSố đội không vượt qua vòng loạiSố đội tham dự vòng chung kếtNgày bắt đầu vòng loạiNgày kết thúc vòng loại
AFC43438429 tháng 6, 201120 tháng 11, 2013
CAF52547511 tháng 11, 201119 tháng 11, 2013
CONCACAF35431415 tháng 6, 201120 tháng 11, 2013
CONMEBOL9+15+145+17 tháng 10, 201120 tháng 11, 2013
OFC11011022 tháng 11, 201120 tháng 11, 2013
UEFA531340137 tháng 9, 201219 tháng 11, 2013
Tổng cộng203+131+117231+115 tháng 6, 201120 tháng 11, 2013

Các khu vực

Châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại bắt đầu với hai vòng sơ loại (diễn ra vào tháng 6 và tháng 7 năm 2011) cho phép chọn từ 43 đội xuống 20 đội vào thi đấu vòng bảng.

Tại vòng bảng, 20 đội bóng được chia thành 5 bảng mỗi bảng 4 đội, thi đấu từ tháng 9 năm 2011 cho đến tháng 2 năm 2012. Hai đội đứng đầu mỗi bảng lọt vào vòng sau. Tại vòng loại cuối cùng, 10 đội mạnh nhất được chia thành 2 bảng đấu mỗi bảng 5 đội (thi đấu từ tháng 6 năm 2012 đến tháng 6 năm 2013) giành vé trực tiếp tham dự vòng chung kết. Còn hai đội hạng ba sẽ gặp nhau đấu play-off chọn đội đứng thứ 5 châu Á thi đấu với đội hạng 5 khu vực Nam Mỹ.

Lễ bốc thăm cho hai vòng sơ loại diễn ra tại Kuala Lumpur vào ngày 30 tháng 3, 2011.[5]

Vòng loại khu vực châu Á có 43 đội tham dự (trừ các đội BhutanBrunei và Guam không tham dự). Tính đến ngày 10 tháng 9, 2013, 38 đội đã không vượt qua vòng loại. 4 đội giành quyền tham dự World Cup là: Nhật Bản, Úc, Iran và Hàn Quốc. Jordan đánh bại Uzbekistan ở vòng 5 (trên chấm 11m) và thi đấu với Uruguay, đội xếp thứ 5 của khu vực Nam Mỹ.

Chú thích
Đội giành quyền tham dự World Cup 2014
Đội giành quyền tham dự trận play-off AFC

Kết quả xếp hạng vòng 4

Bảng A

Đội

PldPts
 Iran816
 Hàn Quốc814
 Uzbekistan814
 Qatar87
 Liban85

Bảng B

Đội

PldPts
 Nhật Bản817
 Úc813
 Jordan810
 Oman89
 Iraq85

Trận Play-off tranh hạng 5 (vòng 5)

Đội 1  TổngĐội 2  Lượt đi  Lượt về
Jordan 2–2 (9–8p) Uzbekistan1–11–1 (aet)

Châu Phi

52 trong số 53 thanh viên CAF bước vào giải đấu vòng loại để tranh 5 suất vào vòng chung kết (chỉ có Mauritanie không tham dự, trong khi Nam Sudan mới gia nhập FIFA chưa được tham dự vòng loại).

Vòng loại bắt đầu với vòng 1 gồm 12 cặp đấu theo thể thức sân nhà-sân khách, diễn ra vào hai ngày 11 và 16 tháng 11, 2011. Đây là 24 đội có thứ hạng thấp nhất trên bảng xếp hạng FIFA. 12 đội thắng cuộc ở vòng 1 sẽ cùng với 28 đội còn lại của CAF lọt vào vòng 2 được chia thành 10 bảng, mỗi bảng 4 đội. 10 đội đứng đầu mỗi bảng – diễn ra từ tháng 6 năm 2012 và tháng 9 năm 2013 – lọt vào vòng 3. Tại vòng loại cuối cùng, 10 đội thắng cuộc từ vòng 2 được phân thành 5 cặp đấu theo thể thức sân nhà-sân khách. 5 đội xuất sắc nhất – diễn ra từ tháng 10 đến tháng 11 năm 2013 – giành vé trực tiếp tham dự vòng chung kết.

Vòng loại khu vực châu Phi có 52 đội tham dự.

Vòng 3

Đội 1  TổngĐội 2  Lượt đi  Lượt về
Côte d’Ivoire 4–2 Sénégal3–11–1
Ethiopia 1–4 Nigeria1–20–2
Tunisia 1–4 Cameroon0–01–4
Ghana 7–3 Ai Cập6–11–2
Burkina Faso 3–3 (a) Algérie3–20–1

Bắc, Trung Mỹ và Caribe

Tháng 5 năm 2010, Ban chấp hành CONCACAF công bố một sự thay đổi có thể tại vòng loại World Cup 2014, mà sẽ bắt đầu với một giai đoạn đấu loại trực tiếp sơ bộ tiếp theo ba giai đoạn.[6] Tuy nhiên, những đề xuất này đã bị bãi bỏ. CONCACAF lại một lần nữa sử dụng ở vòng đấu cuối cùng có 6 đội tham dự (được gọi một cách hài hước là “sáu phương”). 10 đội có thứ hạng thấp nhất được phân thành 5 cặp đấu theo thể thức sân nhà-sân khách, để chọn ra 5 đội xuất sắc nhất cùng với các đội xếp từ 7 đến 25 lọt vào vòng 2. Vòng 2 được chia làm 6 bảng 4 đội, chọn ra 6 đội đứng đầu mỗi bảng cùng với các đội xếp từ thứ nhất đến 6 lọt vào vòng 3. Vòng 3 được chia làm 3 bảng 4 đội, chọn ra 6 đội đứng đầu mỗi bảng lọt vào vòng 4. Vòng 4 thi đấu theo thể thức vòng tròn tính điểm, theo thể thức sân nhà-sân khách, lấy ba đội đứng đầu giành vé vào thắng vòng chung kết. Đội hạng 4 là México đấu trận play-off với đội hạng 5 của khu vực OFCNew Zealand để giành vé tới Brasil.

Tổng cộng có tất cả 35 đội tuyển đăng ký tham dự. 31 đội đã không vượt qua vòng loại và Bahamas bỏ cuộc (vì sân nhà của họ đã không kịp hoàn thành trong thời gian diễn ra vòng loại).[7]

Legend
Đội giành quyền tham dự World Cup 2014
Đội giành quyền tham dự trận play-off CONCACAF vs OFC

Xếp hạng chung cuộc (Vòng 4)

Team

PldWDLGFGAGDPts
 Hoa Kỳ10712158+722
 Costa Rica10532137+618
 Honduras104331312+115
 México1025379−211
 Panama101541014−48
 Jamaica10055513−85

Nam Mỹ

9 đội bóng thành viên của Liên đoàn bóng đá Nam Mỹ (CONMEBOL) sẽ thi đấu vòng tròn 2 lượt nhằm tranh 4,5 suất tham dự vòng chung kết giải vô địch bóng đá thế giới 2014. 4 đội dẫn đầu sẽ giành vé vào thẳng vòng chung kết. Đội xếp thứ 5 vòng loại là Uruguay sẽ đấu 2 trận với đội xếp thứ 5 khu vực châu Á (AFC) là Jordan. Vòng loại diễn ra từ tháng 7 năm 2011 đến tháng 10 năm 2013. Riêng Brazil miễn thi đấu vòng loại do là nước chủ nhà.

Legend
Đội giành quyền tham dự World Cup 2014
Đội giành quyền tham dự trận play-off AFC vs CONMEBOL

Bảng xếp hạng chung cuộc

Đội

PldWDLGFGAGDPts
 Argentina169523515+2032
 Colombia169342713+1430
 Chile169162925+428
 Ecuador167452016+425
 Uruguay167452525025
 Venezuela165561420−620
 Peru164391726−915
 Bolivia162681730−1312
 Paraguay1633101731−1412

Châu Đại Dương

4 đội tuyển (Samoa thuộc MỹQuần đảo CookSamoa và Tonga) tham dự vòng 1 theo thể thức vòng tròn tính điểm diễn ra tại ApiaSamoa, từ ngày 22 đến ngày 26 tháng 11, 2011.[8] Đội thắng cuộc, Samoa, cùng với 7 đội của OFC tham dự Cúp bóng đá châu Đại Dương 2012, mà cũng tăng gấp đôi như vòng loại thứ hai. 4 đội lọt vào bán kết cúp bóng đá châu Đại Dương đặc cách vào thắng vòng 3, thi đấu vòng tròn tính điểm theo thể thức sân nhà-sân khách, diễn ra từ ngày 7 tháng 9, 2012 đến ngày 26 tháng 3, 2013.

New Zealand, đội duy nhất của OFC thắng cuộc ở vòng 3, thi đấu ở vòng play-off với México, đội xếp thứ tư của khu vực CONCACAF.

Xếp hạng chung cuộc (Vòng 3)

Đội

PldPts
 New Zealand618
 New Caledonia612
 Tahiti63
 Quần đảo Solomon63

Châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại ở châu Âu bắt đầu từ tháng 9, 2012, sau khi Euro 2012 kết thúc. 53 đội bóng tham dự chia thành 8 bảng đấu 6 đội và 1 bảng đấu 5 đội. 9 đội bóng dẫn đầu 9 bảng vào thẳng vòng chung kết. 8 đội nhì thành tích tốt nhất chia 4 cặp thi đấu loại trực tiếp sân nhà – sân khách để giành 4 suất còn lại. Thành tích tốt nhất không tính trên kết quả thi đấu với đội thứ 6, do có 1 bảng đấu 5 đội.

Legend
Đội giành quyền tham dự World Cup 2014
Đội giành quyền tham dự vòng 2

Bảng xếp hạng chung cuộc (Vòng 1)

Bảng A

Đội

PldWDLGFGAGDPts
 Bỉ10820184+1426
 Croatia10523129+317
 Serbia104241811+714
 Scotland10325812−411
 Wales10316920−1110
 Cộng hòa Macedonia10217716−97
Cờ của BỉCờ của CroatiaCờ của Cộng hòa MacedoniaCờ của ScotlandCờ của SerbiaCờ của Wales
Bỉ 1–11–02–02–11–1
Croatia 1–21–00–12–02–0
Cộng hòa Macedonia 0–21–21–21–02–1
Scotland 0–22–01–10–01–2
Serbia 0–31–15–12–06–1
Wales 0–21–21–02–10–3

Bảng B

Đội

PldWDLGFGAGDPts
 Ý10640199+1022
 Đan Mạch104421712+516
 Cộng hòa Séc10433139+415
 Bungary10343149+513
 Armenia104151213−113
 Malta10109528−233
Cờ của ArmeniaCờ của BulgariaCờ của Cộng hòa SécCờ của Đan MạchCờ của ÝCờ của Malta
Armenia 2–10–30–11–30–1
Bungary 1–00–11–12–26–0
Cộng hòa Séc 1–20–00–30–03–1
Đan Mạch 0–41–10–02–26–0
Ý 2–21–02–13–12–0
Malta 0–11–21–41–20–2

Bảng C

Đội

PldWDLGFGAGDPts
 Đức109103610+2628
 Thụy Điển106221914+520
 Áo105232010+1017
 Ireland104241617−114
 Kazakhstan10127621−155
 Quần đảo Faroe10019429−251
Cờ của ÁoFlag of the Faroe IslandsCờ của ĐứcCờ của KazakhstanCờ của Cộng hòa IrelandCờ của Thụy Điển
Áo 6–01–24–01–02–1
Quần đảo Faroe 0–30–31–11–41–2
Đức 3–03–04–13–04–4
Kazakhstan 0–02–10–31–20–1
Ireland 2–23–01–63–11–2
Thụy Điển 2–12–03–52–00–0

Bảng D

Đội

PldWDLGFGAGDPts
 Hà Lan10910345+2928
 România106131912+719
 Hungary105232120+117
 Thổ Nhĩ Kỳ10514169+716
 Estonia10217620−147
 Andorra100010030−300
Cờ của AndorraCờ của EstoniaCờ của HungaryFlag of the NetherlandsCờ của RomâniaCờ của Thổ Nhĩ Kỳ
Andorra 0–10–50–20–40–2
Estonia 2–00–12–20–20–2
Hungary 2–05–11–42–23–1
Hà Lan 3–03–08–14–02–0
România 4–02–03–01–40–2
Thổ Nhĩ Kỳ 5–03–01–10–20–1

Bảng E

Đội

PldWDLGFGAGDPts
 Thụy Sĩ10730176+1124
 Iceland105231715+217
 Slovenia105051411+315
 Na Uy103341013−312
 Albania10325911−211
 Síp10127415−115
Cờ của AlbaniaCờ của Cộng hòa SípCờ của IcelandCờ của Na UyCờ của SloveniaCờ của Thụy Sĩ
Albania 3–11–21–11–01–2
Síp 0–01–01–30–20–0
Iceland 2–12–02–02–40–2
Na Uy 0–12–01–12–10–2
Slovenia 1–02–11–23–00–2
Thụy Sĩ 2–01–04–41–11–0

Bảng F

Đội

PldWDLGFGAGDPts
 Nga10712205+1522
 Bồ Đào Nha10631209+1121
 Israel103521914+514
 Azerbaijan10163711−49
 Bắc Ireland10145917−87
 Luxembourg10136726−196
Cờ của AzerbaijanCờ của IsraelCờ của LuxembourgCờ của Bắc IrelandCờ của Bồ Đào NhaCờ của Nga
Azerbaijan 1–11–12–00–21–1
Israel 1–13–01–13–30–4
Luxembourg 0–00–63–21–20–4
Bắc Ireland 1–10–21–12–41–0
Bồ Đào Nha 3–01–13–01–11–0
Nga 1–03–14–12–01–0

Bảng G

Đội

PldWDLGFGAGDPts
 Bosna và Hercegovina10811306+2425
 Hy Lạp10811124+825
 Slovakia103431110+113
 Litva10325911−211
 Latvia102261020−108
 Liechtenstein10028425−212
Cờ của Bosna và HercegovinaCờ của Hy LạpCờ của LatviaCờ của LiechtensteinCờ của LitvaCờ của Slovakia
Bosna và Hercegovina 3–14–14–13–00–1
Hy Lạp 0–01–02–02–01–0
Latvia 0–51–22–02–12–2
Liechtenstein 1–80–11–10–21–1
Litva 0–10–12–02–01–1
Slovakia 1–20–12–12–01–1

Bảng H

Đội

PldWDLGFGAGDPts
 Anh10640314+2722
 Ukraina10631284+2421
 Montenegro104331817+115
 Ba Lan103431812+613
 Moldova103251217−511
 San Marino100010154−530
Cờ của AnhCờ của MoldovaCờ của MontenegroCờ của Ba LanCờ của San MarinoCờ của Ukraina
Anh 4–04–12–05–01–1
Moldova 0–50–11–13–00–0
Montenegro 1–12–52–23–00–4
Ba Lan 1–12–01–15–01–3
San Marino 0–80–20–61–50–8
Ukraina 0–02–10–11–09–0

Bảng I

Đội

PldWDLGFGAGDPts
 Tây Ban Nha8620143+1120
 Pháp8521156+917
 Phần Lan823359−49
 Gruzia8125310−75
 Belarus8116716−94
Cờ của BelarusCờ của Phần LanCờ của PhápCờ của GruziaCờ của Tây Ban Nha
Belarus 1–12–42–00–4
Phần Lan 1–00–11–10–2
Pháp 3–13–03–10–1
Gruzia 1–00–10–00–1
Tây Ban Nha 2–11–11–12–0

Vòng 2

8 đội đứng nhì bảng sẽ tranh tài tại vòng 2 (vòng play-off). Lễ bốc thăm phân cặp đấu được diễn ra tại trụ sở FIFA ở ZürichThụy Sĩ, vào ngày 21 tháng 10.[9] Buổi lễ phân cặp diễn ra cùng thời điểm với bảng xếp hạng FIFA được công bố vào tháng 10 năm 2013.[9] Các trận đấu diễn ra vào hai ngày 15 và 19 tháng 11, 2013.

Đội 1  TổngĐội 2  Lượt đi  Lượt về
Bồ Đào Nha 4–2 Thụy Điển1–03–2
Ukraina 2–3 Pháp2–00–3
Hy Lạp 4–2 România3–11–1
Iceland 0–2 Croatia0–00–2

Play-off liên lục địa

Có hai trận play-off liên lục địa ở giải lần này để xác định hai đội giành quyền đoạt vé tới Brazil:

  • Đội hạng 5 AFC v Đội hạng 5 CONMEBOL
  • Đội hạng 4 CONCACAF v Đội vô địch OFC

Trận lượt đi diễn ra vào ngày 13 tháng 11, 2013 và trận lượt về diễn ra vào ngày 20 tháng 11, 2013.[10]

Đội hạng 5 AFC v Đội hạng 5 CONMEBOL

Đội 1  TổngĐội 2  Lượt đi  Lượt về
Jordan 0–5 Uruguay0–50–0

Đội hạng 4 CONCACAF v Đội vô địch OFC[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1  TổngĐội 2  Lượt đi  Lượt về
México 9–3 New Zealand5–14–2

Danh sách cầu thủ ghi bàn

11 bàn
10 bàn
9 bàn
8 bàn

 

theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Be the first to comment

Leave a Reply